Nghi lễ truyền thống · Hán Việt
Phật Thuyết Cứu Khổ Chân Kinh — bản 1928
Cổ văn Hán — bản khắc in năm 1928, phụ lục Ngọc Hoàng Cốt Tủy Chân Kinh; phiên âm Hán Việt đối chiếu trực tiếp bản khắc
Bản khắc Bảo Đại Mậu Thìn (1928), Hà An vọng từ: 213 chữ chính văn, 220 chữ kể nhan đề. Phiên âm Hán Việt mới theo từng chữ; dấu câu và xuống dòng phục vụ đọc. Không chép chú giải hay bản dịch nghĩa hiện đại. Giữ đúng dị bản 1928, không ghép chữ từ các bản lưu truyền khác.
Lời kinh / bài đọc
Nam mô cứu khổ cứu nạn linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.
Bách thiên vạn ức Phật.
Hằng hà sa số Phật.
Vô lượng công đức Phật.
Phật cáo A Nan ngôn:
Thử kinh đại thánh,
Năng cứu ngục tù,
Năng cứu trọng bệnh,
Năng cứu bách nạn khổ.
Nhược hữu nhân,
Độc tụng nhất thiên biến,
Nhất thân ly khổ nạn.
Độc tụng nhất vạn biến,
Toàn gia ly khổ nạn.
Nam mô Phật lực uy,
Nam mô Phật lực hộ,
Sử nhân vô ác tâm,
Linh nhân thân đắc độ.
Hồi Quang Bồ Tát,
Hồi Thiện Bồ Tát,
A Nậu Đại Thiên Vương,
Chính Thiện Bồ Tát,
Ma hưu ma hưu,
Thanh tịnh tỳ khưu,
Quan sự đắc tán,
Tư sự đắc hưu.
Chư đại Bồ Tát,
Ngũ bách A La Hán,
Cứu hộ đệ tử thân,
Tất giai ly khổ nạn.
Tự nhiên Quán Thế Âm,
Anh lạc bất tu giải,
Cần độc thiên vạn biến,
Nhất thiết tai ương,
Tự nhiên đắc giải thoát.
Tín thọ phụng hành,
Tức thuyết chân ngôn viết:
Kim ba kim ba đế,
Cầu ha cầu ha đế,
Đà la ni đế,
Ni ha la đế,
Tỳ lê nễ đế,
Ma ha ca đế,
Chân lăng càn đế,
Bồ đề tát bà ha.
Nguồn bản đọc
Cổ văn Hán — bản khắc in năm 1928, phụ lục Ngọc Hoàng Cốt Tủy Chân Kinh; phiên âm Hán Việt đối chiếu trực tiếp bản khắc
Cổ văn Hán 1928; phiên âm Hán Việt mới đối chiếu từng chữ, không dùng lời giảng hiện đại · Thông tin từ nguồn